Đề cương chi tiết

CHƯƠNG TRÌNH
BỒI DƯỠNG CHỨNG CHỈ
“LÍ LUẬN DẠY HỌC VÀ GIÁO DỤC (NVSP)”

(DÀNH CHO HỌC VIÊN ĐÃ CÓ TRÌNH ĐỘ TCCN, CĐ, ĐH)

A- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH

1. Mục tiêu: Sau khi học xong khoá bồi dưỡng, học viên có khả năng:
            1.1. Về tri thức
- Nhận biết và giải thích những vấn đề cơ bản, quan trọng của Giáo dục học, Tâm lí học làm cơ sở để tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục .
Trình bày khái quát kế hoạch dạy học bộ môn cụ thể ở trường học (nội dung chương trình, phương pháp, phương tiện và việc kiểm tra, đánh gia).
Phân tích cấu trúc kế hoạch dạy học của một bài dạy cụ thể ở truờng học.
            1.2. Về kĩ năng
- Nhận biết, lí giải và đề xuất biện pháp giải quyết tình huống tâm lí, tình huống dạy học và giáo dục trong cuộc sống, đặc biệt trong hoạt động sư phạm ở  trường học.
- Thiết kế kế hoạch và triển khai kế hoạch bài dạy cụ thể ở trên lớp.
            1.3 Về thái độ
- Nhận biết vai trò, ý nghĩa của môn Tâm lí học, Giáo dục học và Phương pháp dạy học bộ môn trong hoạt động sư phạm của người thầy giáo để từ đó có ý thức, trách nhiệm trong công tác dạy học và giáo dục.
2. Người học: Học viên đã tốt nghiệp hoặc đang học năm cuối tại các trường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng hoặc Đại học.
3. Hình thức bồi dưỡng: Tập trung.
4. Chứng chỉ: Lí luận dạy học và giáo dục
5. Thời lượng: 18 ĐVHT (270 tiết).
6. Kế hoạch bồi dưỡng: Bồi dưỡng theo lớp (50 HV/ lớp) và theo các khóa học trong năm.
7. Đội ngũ giảng viên: Giảng viên khoa Tâm lí - Giáo dục; giảng viên Tổ phương pháp giảng dạy của các khoa trong trường ĐHSP TP.HCM; giáo viên của trường Thực hành ĐHSP TP.HCM và giáo viên THPT tại TP.HCM tham gia hướng dẫn thực hành giảng dạy từng bộ môn.

B- KHUNG CHƯƠNG TRÌNH

Số TT

HỌC PHẦN

ĐVHT

SỐ TIẾT

LT

TH

1

Tâm lí học đại cương

3

45

30

15

2

Tâm lí học lứa tuổi và sư phạm

3

45

30

15

3

Giao tiếp và ứng xử sư phạm

2

30

20

10

4

Giáo dục học đại cương và lí luận dạy học

4

60

40

20

5

Tổ chức hoạt động giáo dục

4

60

40

20

6

Thực hành giảng dạy

2

30

10

20

 

Tổng cộng

18

270

170

100

Cấp duyệt: Hiệu trưởng Trường ĐHSP TP.Hồ Chí Minh
Ngày duyệt: 18  tháng 7 năm 2007 

C- MÔ TẢ CÁC HỌC PHẦN

1. Tâm lí học đại cương: Trình bày những quy luật nảy sinh - hình thành và phát triển đời sống tâm lý con người; mô tả những mặt cơ bản trong đời sống tâm lý của cá nhân như nhận thức, tình cảm, ý chí... trong sự thống nhất tạo nên bộ mặt nhân cách của con người; qui luật và các hiện tượng tâm lý học xã hội.

2. Tâm lí học lứa tuổi và sư phạm: Mô tả sự phát triển tâm lý của học sinh Trung học; những cơ sở tâm lý của hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục cũng như những đặc trưng tâm lý của lao động sư phạm; phác họa chân dung nhân cách và những phẩm chất, năng lực của người giáo viên trường Trung học hiện nay.

3. Giao tiếp và ứng xử sư phạm: Trang bị những tri thức và kỹ năng giao tiếp và ứng xử của giáo viên đối với học sinh, đồng nghiệp, phụ huynh và xã hội trong các hoạt động giáo dục nhà trường. 
4. Giáo dục học đại cương và tổ chức hoạt động giáo dục: Cung cấp cho học viên các vấn đề chung của Giáo dục học – khoa học về quá trình giáo dục con người, làm cơ sở nghiên cứu các môn học chuyên ngành của Giáo dục học và xem xét các hiện tượng giáo dục; tri thức khoa học về quy trình giáo dục (nghĩa hẹp) về quản lý trường học, hình thành và phát triển các kĩ năng thực hiện hoạt động học tập, nghiên cứu và các kĩ năng tương ứng với hệ thống tri thức khoa học nói trên; bồi dưỡng và nâng cao thái độ tích cực đối với ngành sư phạm, nghề giáo viên và công tác giáo dục; hình thành các phẩm chất và năng lục cần thiết của người giáo viên.

5. Lí luận dạy học: Cung cấp cho người học những tri thức và kỹ năng cơ bản về lý luận dạy học đại cương làm cơ sở khoa học chung, nghiên cứu lý luận dạy học bộ môn cụ thể và ứng dụng vào việc giảng dạy môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.

6. Thực hành giảng dạy: Cung cấp cho sinh viên những kiến thức khái quát về cấu trúc môn học, các phương pháp dạy học đặc trưng của bộ môn và cấu trúc kế họach bài bạy và cách thiết kế, kế hoạch bài dạy và triển khai kế họach bài dạy ở trên lớp.

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

TÂM LÍ HỌC ĐẠI CƯƠNG

2. Số đơn vị học trình: 3
3. Trình độ: Dành cho học viên đã tốt nghiệp các trường trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.
4. Phân bố thời gian:
Lên lớp lý thuyết: 29 tiết 
Thöïc haønh: 28 tiết (14 x 2 = 28 tiết)
OÂn taäp, kieåm tra: 2 tiết
5. Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Triết học Mác-Lênin
6. Mục tiêu môn học. Sau khi học xong môn học, học viên có khả năng:
6.1. Về tri thức: Hiểu biết về sự đa dạng phong phú trong đời sống tâm lý con người. Nhận diện các biểu hiện của từng hiện tượng tâm lý. Nắm vững các quy luật hình thành hiện tượng tâm lý người. Nhận thức các yếu tố khách quan và chủ quan quy định nên tâm lý người. Nhận thấy vai trò quan trọng của giáo dục, hoạt động và sự vận hành quan hệ trong nhóm nhỏ đối với việc hình thành nhân cách. Hiểu về mối quan hệ qua lại giữa các hiện tượng tâm lý cụ thể khác nhau trong đời sống tâm lý thống nhất của con người.
6.2. Về kĩ năng: Bước đầu hình thành kỹ năng phân tích, nhận xét, đánh giá, lý giải các tình huống tâm lý của bản thân, của những người xung quanh, từ đó đưa ra biện pháp giải quyết tối ưu.
6.3. Về thái độ: Nhận thức được rằng, kiến thức môn học cần thiết cho mọi người không phân biệt thành phần hay nghề nghiệp, từ đó có thái độ học tập nghiêm túc. Ý thức rèn luyện không ngừng để hình thành và nâng cao các phẩm chất tâm lý, trở thành người có ích cho xã hội.
7. Mô tả nội dung học phần
Là học phần mô tả các hiện tượng tâm lý. Trình bày những quy luật nảy sinh hình thành, phát triển và biểu hiện các hiện tượng tâm lý con người (trên bình diện cá nhân và xã hội).
8. Nhiệm vụ của học viên
- Tham gia giờ học trên lớp ít nhất 70% thời gian.
- Thực hiện các bài tập cụ thể (bài tập thực hành tâm lý học, giải quyết các tình huống có vấn đề) theo yêu cầu của từng chương
9. Tài liệu học tập
- Bùi Ngọc Oánh, Nguyễn Hữu Nghĩa, Triệu Xuân Quýnh, Tâm lý học, tập 1-2, giáo trình ĐHSP. Tp HCM, 1993.
- Nguyễn Quang Uẩn, Nguyễn Văn Lũy, Đinh Văn Vang, Tâm lý học đại cương, NXBĐHSP Hà Nội, 2004.
10. Tiêu chuẩn đánh giá
- Thi giữa học kỳ: Thi luận đề và giải quyết tình huống
- Thi cuối kỳ: Thi luận đề.
- Điểm kiểm tra giữa học phần chiếm 30% số điểm hết môn.
- Điểm thi cuối kỳ chiếm 70% điểm số hết môn.
11. Thang điểm: Thang điểm 10
12. Nội dung chi tiết học phần


Phần

Chương

Nội dung

Số tiết

LT

TL, BT

Tổng

I.
Những vấn đề chung của TLH

1

Tâm lý học là một khoa học

4

3

1

13

2

Cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý người

6

4

2

3

Sự hình thành, phát triển tâm lý, ý thức

3

3

0

II.
TLH nhận thức

4

Cảm giác, tri giác

4

2

2

19

5

Trạng thái tâm lý-chú ý

5

3

2

6

Tư duy, tưởng tượng

4

3

1

7

Trí nhớ, ngôn ngữ

3

2

1

8

Trí tuệ và sự phát triển trí tuệ

3

2

1

II.
TLH nhân cách

9

Những vấn đề chung về nhân cách

4

2.5

1.5

11

10

Các phẩm chất tâm lý của nhân cách

3

2

1

11

Những thuộc tính tâm lý của nhân cách

4

2,5

1,5

Kiểm tra giữa học phần

1

 

 

1

 

Giải đáp thắc mắc, ôn tập

1

 

 

1

A.PHẦN LÝ THUYẾT
PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
Chương 1: Tâm lí học là một khoa học
1. Đối tượng, nhiệm vụ của tâm lý học
2. Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tuợng tâm lý người
3. Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý người
Chương 2: Cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lí người
A Cơ sở tự nhiên.    
1. Cấu trúc hệ thần kinh và não bộ của người   
2. Hoạt động thần kinh cấp cao
3. Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao
4. Hệ thống tín hiệu thứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai
B Cơ sở xã hội của tâm lý người
1. Hoạt động và tâm lý
- Bản chất của hoạt động
- Đặc điểm hoạt động của người
- Cấu trúc của hoạt động
2. Quan hệ xã hội và tâm lý
- Nhóm xã hội
- Quan hệ xã hội
- Giao tiếp
Chương 3: Sự hình thành và phát triển tâm lí, ý thức
1. Sự hình thành và phát triển tâm lý

  • Sự hình thành và phát triển ý thức

PHẦN II:  TÂM LÝ HỌC NHẬN THỨC
Chương 4: Cảm giác, tri giác
1.Cảm giác
2.Tri giác
Chương 5: Trạng thái tâm lý – chú ý
1.Trạng thái tâm lý - Điều kiện của nhận thức
2.Chú ý
Chương 6: Tư duy, tưởng tượng
1. Tư duy
2. Tưởng tượng

Chương 7: Trí nhớ, ngôn ngữ
1. Trí nhớ
2. Ngôn ngữ
Chương 8: Trí tuệ và sự phát triển trí tuệ
1. Khái niệm về trí tuệ
2. Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển trí tuệ
PHẦN III: TÂM LÝ HỌC NHÂN CÁCH
Chương 9: Những vấn đề chung về nhân cách
1. Khái niệm chung về nhân cách
2. Cấu trúc tâm lý của nhân cách
Chương 10: Các phẩm chất tâm lí của nhân cách
1. Mặt tình cảm của nhân cách
2. Mặt ý chí của nhân cách
Chương 11: Những thuộc tính tâm lí của nhân cách
1. Xu hướng của nhân cách
2. Khí chất
3. Tính cách
4. Năng lực
B. PHẦN THỰC HÀNH, THẢO LUẬN
            Kết thúc từng bài, từng phần, giáo viên đưa ra các tình huống tâm lý yêu cầu người học tìm nguyên nhân, biện pháp giải quyết dựa trên cơ sở lý luận đã học.
Sinh viên nêu tình huống đã gặp, các thành viên trong nhóm cùng bàn bạc tìm cách giải quyết một cách khoa học.
Nghe báo cáo thực tế về các họat động nhận thức và đời sống tình cảm của con người.
Nội dung thực hành:
Phần 1:
- Thực hành định hướng phương pháp nghiên cứu tâm lý trong việc nghiên cứu tâm lý  người học hoặc tập thể lớp học.
- Thực hành kỹ năng giao tiếp với học sinh trong ngày đầu nhận lớp chủ nhiệm hoặc lên lớp tiết đầu tiên
Phần 2:
- Thực hành các biện pháp kích thích khả năng quan sát của người học hoặc tổ chức cho họ quan sát đồ dùng dạy học hoặc quan sát thí nghiệm – thực nghiệm
- Thực hành nghiên cứu các thuộc tính chú ý của người học hoặc các biện pháp gây chú ý với người học trong hoạt động dạy học

- Nghiên cứu dung lượng trí nhớ và các biệp pháp nhớ chủ yếu của người học

- Nghiên cứu các thao tác tư duy của người học trong quá trình thực hiện một nhiệm vụ học tập
- Nghiên cứu những khó khăn của người học trong khi thực hiện ghi nhớ có ý nghĩa
Phần 3:
- Xứ lý các tình huống lây lan xúc cảm – tình cảm, quy luật di chuyển của tình cảm trong môi trường học đường
- Nghiên cứu các giai đoạn của hành động ý chí ở các gương vượt khó trong học tập

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

TÂM LÝ HỌC LỨA TUỔI VÀ TÂM LÝ HỌC SƯ PHẠM

2. Số đơn vị học trình: 3
3. Trình độ: Dành cho học viên đã tốt nghiệp hoặc đang học năm cuối tại các trường Cao đẳng, Đại học, Trung học chuyên nghiệp
4. Phân bố thời gian
Lên lớp lý thuyết: 27 tiết 
Lên lớp ôn tập, kiểm tra: 2        
Thực hành : 32 tiết (16 x 2 = 32 tiết)
5. Điều kiện tiên quyết: Học xong học phần Tâm lý học đại cương
6. Mục tiêu môn học. Sau khi học xong môn học, học viên có khả năng:
6.1. Về tri thức: Hiểu và giải thích được những đặc trưng tâm lý của lứa tuổi. Hiểu và giải thích được một số khái niệm cơ bản trong dạy học và giáo dục. Chỉ ra được mối quan hệ gắn bó giữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò trong việc chiếm lĩnh nội dung học tập. Chỉ ra được những phẩm chất và năng lực quan trọng cần có của người thầy giáo.
6.2. Về kĩ năng: Xử lý các tình huống của tâm lý lứa tuổi sao cho phù hợp, hiệu quả. Vận dụng quan điểm Tâm lý học để giải thích các vấn đề của hoạt động học. Vận dụng được các cơ sở tâm lý của việc dạy học và giáo dục trong công tác sư phạm.
6.3. Về thái độ: Nghiêm túc, khoa học trong việc giao tiếp và giáo. Yêu quý và trân trọng nghề dạy học. Có ý thức rèn luyện những phẩm chất và năng lực để trở thành nhà giáo tốt.
7. Mô tả nội dung học phần
Là học phần mô tả sự phát triển tâm lý của người học. Trình bày những cơ sở tâm lý của hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục cũng như những đặc trưng tâm lý của lao động sư phạm. Phác họa chân dung nhân cách và những phẩm chất, năng lực của nhà giáo hiện nay.
8. Nhiệm vụ của học viên

  • Tham gia lớp học đầy đủ
  • Thực hiện các bài tập cụ thể (bài tập thực hành tâm lý học, giải quyết các tình huống có vấn đề trong sự phát triển tâm lý của lứa tuổi, trong hoạt động dạy học và giáo dục) theo yêu cầu của từng chương

9. Tài liệu học tập

  • Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng, Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học sư phạm, NXB ĐHQG Hà Nội, 2004.
  • Bùi Ngọc Oánh, Nguyễn Hữu Nghĩa, Triệu Xuân Quýnh, Tâm lý học, tập 3, giáo trình ĐHSP. TP.HCM, 1993.
  • Phan Trọng Ngọ (chủ biên) Dương Diệu Hoa, Nguyễn Thị Mùi. Tâm lý học hoạt động và khả năng ứng dụng vào lĩnh vực dạy học. NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2000.

10. Tiêu chuẩn đánh giá

  • Thi giữa học kỳ: Thi luận đề hoặc giải quyết tình huống
  • Thi cuối kỳ: Thi luận đề.
  • Điểm kiểm tra giữa học phần chiếm 30% số điểm hết môn
  • Điểm thi cuối học phần chiếm 70% điểm số hết môn.

11. Thang điểm:
Thang điểm 10
12. Nội dung chi tiết học phần


Phần

Chương

Nội dung

 số tiết

LT

TL, BT

Tổng

I.
Tâm lý học lứa tuổi

1

Nhập môn Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm

7

5

2

20

2

 Tâm lý học học sinh THCS

6

4

2

3

 Tâm lý học học sinh THPT

7

4

3

 

Kiểm tra giữa học phần

1

 

 

1

II.
 Tâm lý học sư phạm

4

Tâm lý học dạy học

10

6

4

23

5

Tâm lý học giáo dục

7

4

3

6

Tâm lý học nhân cách người thầy giáo

6

4

2

 

8

Ôn tập – giải đáp thắc mắc và hướng dẫn thi

1

 

 

1

Tổng số tiết: 45 tiết

A.PHẦN LÝ THUYẾT
Phần 1. TÂM LÝ HỌC LÚA TUỔI
Chương 1. Nhập môn Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm
1.1 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu
1.2 Lý luận về trẻ em và sự phát triển tâm lý trẻ em
1.3 Sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi
Chương 2. Tâm lý học học sinh Trung học cơ sở
2.1.Một số điều kiện của sự phát triển tâm lý học sinh THCS
2.1.1. Điều kiện về mặt cơ thể
2.1.2.Điều kiện xã hội
2.2 Một số đặc điểm của quá trình nhận thức và hoạt động học tập
2.2.1. Đặc điểm cơ bản của các quá trình nhận thức
2.2.2.Hoạt động học tập
2.3 Hoạt động giao lưu bè bạn và mối quan hệ với cha mẹ của học sinh THCS
2.3.1.Hoạt động giao lưu bè bạn
2.3.2.Mối quan hệ với cha mẹ
2.4. Khủng hoảng tâm lý tuổi học sinh THCS
2.5. Một số đặc điểm nhân cách chủ yếu của học sinh THCS
2.5.1. Sự hình thành khả năng tự ý thức
2.5.2. Một số đặc điểm về đời sống tình cảm
Chương 3. Tâm lý học học sinh THPT
3.1.Một số điều kiện của sự phát triển tâm lý học sinh THPT.
3.1.1.Điều kiện về mặt cơ thể.
3.1.2.Điều kiện xã hội
3.2.Một số đặc điểm của quá trình nhận thức
3.3.Hoạt động học tập hướng nghiệp của học sinh THPT
3.4.Hoạt động giao tiếp của học sinh THPT
3.5.Một số đặc điểm nhân cách chủ yếu của lứa tuổi
3.5.1.Sự phát triển của tự ý thức
3.5.2.Sự hình thành thế giới quan
3.5.3.Một số đặc điểm về đời sống tình cảm
Phần 2. TÂM LÝ HỌC SƯ PHẠM
Chương 4. Tâm lý học dạy học
4.1.Một số thuyết cơ bản về dạy học
4.1. 1. Thuyết liên tưởng.
4.1. 2. Thuyết hành vi.
4.1. 3. Thuyết hoạt động.
4.2.Hoạt động dạy
4.2.1. Khái niệm Hoạt động dạy. Phân biệt với Dạy trong đời sống thường ngày.
4.2.2. Mục đích của hoạt động dạy.
4.2.3. Những yếu tố tâm lý cần có trong hoạt động dạy.
4.3.Hoạt động học
4.3. 1. Khái niệm hoạt động học. Phân biệt với Học trong đời sống thường ngày.
4.3. 2. Đặc điểm của hoạt động học.
4.3. 3. Hình thành hoạt động học.
a. Hình thành động cơ học tập.
b. Hình thành mục đích học tập.
c. Hình thành hành động học tập.
4.3. 4. Sự hình thành khái niệm.
a. Khái niệm là gì?
b. Bản chất tâm lý của quá trình hình thành khái niệm.
c. Điều khiển sự hình thành các khái niệm.
- Các nguyên tắc chung.
- Cấu trúc chung của quá trình hình thành khái niệm.
4.3. 5. Sự hình thành kỹ năng.
a. Khái niệm “kỹ năng”.
b. Đặc điểm và quá trình hình thành kỹ năng.
4.3. 6. Sự hình thành kỹ xảo.
a. Khái niệm “kỹ xảo”.
b. Đặc điểm và sự hình thành kỹ xảo.
4.4.Dạy học và sự phát triển trí tuệ
Chương 5. Tâm lý học giáo dục
5.1.Đạo đức và hành vi đạo đức. 
5.2.Cấu trúc tâm lý của hành vi đạo đức
5.2.1. Nhóm yếu tố tiềm tàng bên trong
- Tri thức đạo đức.
- Niềm tin đạo đức.
- Động cơ đạo đức.
- Tình cảm đạo đức.
5.2.2. Nhóm yếu tố thúc đẩy thực hiện hành vi

- Ý chí đạo đức.
- Thói quen đạo đức.
5.2.3. Mối quan hệ giữa các yếu tố tâm lý trong cấu trúc của hành vi đạo đức.
5.3. Một số cơ sở tâm lý của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh TH
Chương 6. Tâm lý học nhân cách người giáo viên
6.1.Sự cần thiết trau giồi nhân cách người giáo viên
6.2.Đặc điểm lao động của người giáo viên
6.3.Cấu trúc nhân cách người giáo viên
6.3.1.Các phẩm chất:
- Có thế giới quan khoa học.
- Lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ.
- Lòng yêu nghề.
- Lòng yêu trẻ.
- Các phẩm chất đạo đức, ý chí phù hợp với hoạt động của thầy cô giáo.
6.3.2. Các năng lực sư phạm:
a. Nhóm năng lực dạy học.
b. Nhóm năng lực giáo dục.
c. Nhóm năng lực tổ chức hoạt động sư phạm v.v..
6.4.Uy tín của người giáo viên

B. PHẦN THỰC HÀNH, THẢO LUẬN
Kết thúc từng bài, từng phần, người dạy đưa ra các tình huống tâm lý yêu cầu người học tìm nguyên nhân, biện pháp giải quyết dựa trên cơ sở lý luận đã học. học viên nêu tình huống đã gặp, các thành viên trong nhóm cùng bàn bạc tìm cách giải quyết một cách khoa học.
Học viên nghe hai báo cáo thực tế: Đặc điểm tâm lý của học sinh Trung học – Nghệ thuật giao tiếp và ứng xử với học sinh Trung học; Nguyên tắc hình thành khái niệm cho học sinh Trung học phổ thông.
Tổ chức thi ứng xử tâm lí trong công tác dạy học và giáo dục
Nội dung thực hành:
Phần 1:
- Thực hành so sánh đặc điểm nhận thức của học sinh THCS và học sinh THPT
- Thực hành xử lý một số tình huống tuổi dậy thì

  • Thực hành khảo sát việc chọn bạn của học sinh THCS

- Thực hành khảo sát việc lựa chọn thần tượng của học sinh THPT

  • Thực hành nghiên cứu mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái ở tuổi THCS hoặc THPT

- Thực hành khảo sát việc chọn nghề của học sinh THPT
- Nghiên cứu các biện pháp kích thích động cơ học tập trong một môn học cụ thể
- Thực hành định hướng tổ chức và điều khiển một liều tri thức cụ thể
- Thực hành soạn thảo các bước trong cấu trúc chung của việc hình thành một khái niệm cụ thể trong một môn học
- Thực hành việc tìm hiểu thực trạng một vài phẩm chất đạo đức của học sinh Trung học
- Thực hành nghiên cứu sự mong đợi của học sinh Trung học về các phẩm chất nhân cách của giáo viên

 

 

 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

GIÁO DỤC HỌC ĐẠI CƯƠNG VÀ LÍ LUẬN DẠY HỌC

 

1. Số đơn vị học trình: 4 ĐVHT = 60 tiết
2. Trình độ: Sinh viên đang học năm cuối hoặc tốt nghiệp cao đẳng, đại học
3. Phân bố thời gian: Lý thuyết: 40 tiết; Thực hành: 20 tiết (40 tiết x 0,5)
4. Điều kiện tiên quyết: Sinh viên đã có kiến thức cơ bản về các học phần: Tâm lý học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi sư phạm.
5. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần này, Sinh viên có khả năng:
6.1. Về tri thức
- Nhận biết, lý giải các chức năng xã hội và tính chất của giáo dục; đối tượng nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu Giáo dục học; các khái niệm cơ bản của Giáo dục học; phân tích vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách; mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục và các hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục toàn diện.
- Giải thích những vấn đề cơ bản về tổ chức họat động dạy học theo các quan điểm tiếp cận hiện đại và tích hợp “Chương trình dạy học của Intel” như: khái niệm, cấu trúc, mục tiêu, nhiệm vụ, bản chất, qui luật, nguyên tắc của họat động dạy học, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học ở trường học.
6.2. Về kỹ năng
- Phân biệt các khái niệm của Giáo dục học; xác định mục đích của hoạt động dạy học - giáo dục; Bước đầu nhận xét, đánh giá việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục tòan diện trong nhà trường hiện nay.
- Hình thành, phát triển những kỹ năng cơ bản để tổ chức họat động dạy học; kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học trong nhà trường.
- Hình thành, phát triển tư duy sư phạm, phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học giáo dục.
6.3. Về thái độ
- Ý thức đúng đắn về tầm quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển cá nhân và xã hội; tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động dạy học nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho người học.
- Hình thành hứng thú học tập, có thái độ học tập khoa học, nghiêm túc, trách nhiệm, hợp tác trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học giáo dục, tích cực, chủ động, sáng tạo vận dụng tri thức, kỹ năng đã học vào họat động dạy học của bản thân.
- Hình thành thái độ đúng đắn đối với nghề dạy học. Bồi dưỡng lòng yêu nghề và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng làm nhà giáo hoặc các công việc có liên quan đến giáo dục.
1. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần Giáo dục học đại cương bao gồm hai khối kiến thức chủ yếu về những vấn đề chung của Giáo dục học và Lý luận dạy học đại cương. Học phần cung cấp cho người học hệ thống tri thức và kỹ năng cơ bản về giáo dục, Giáo dục học, về lý luận dạy học đại cương và ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học ở trường học, làm cơ sở khoa học chung nghiên cứu lý luận dạy học bộ môn cụ thể và ứng dụng vào việc giảng dạy môn học thuộc chuyên ngành đào tạo.
2. Nhiệm vụ của sinh viên
Dự lớp: Tham gia đầy đủ các giờ học trên lớp theo qui chế đào tạo.
Bài tập: Làm các bài tập theo nội dung thực hành từng chương.
Dụng cụ học tập: Sách vở, giáo trình, tài liệu tham khảo, máy tính, máy chiếu, bảng đen, giấy khổ lớn, phiếu bài tập...
1.Tài liệu học tập
Sách, giáo trình chính:
- Bộ Giáo dục & Đào tạo (1995), Giáo dục học đại cương I, II – chương trình giáo trình đại học.
- Nguyễn Thị Bích Hồng – Võ Văn Nam (2004), Giáo dục học đại cương, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Thị Bích Hạnh – Trần Thị Hương (2004), Lý luận dạy học, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
- Intel teach (2007), Phiên bản Việt Nam.
Sách tham khảo:
- I.U. Babanxki (1986), Giáo dục học, ĐHSP TP. Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Cương (1995), Phương tiện kỹ thuật và đồ dùng dạy học, HN.
- Nguyễn Văn Hộ – Hà Thị Đức (2002), Giáo dục học đại cương. NXB Giáo dục, HN.
- Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại, NXB Đại học quốc gia HN.
- Phan Trọng Ngọ (2005), Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường, NXB ĐHSP Hà Nội.
- Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, tập 1, 2, NXB Giáo dục, HN.
- Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên 2005), Giáo trình Giáo dục học, tập 1, NXB Đại học sư phạm Hà Nội.
- Thái Duy Tuyên (1998), Những vấn đề cơ bản của giáo dục học hiện đại, NXB Giáo dục HN.
2.Tiêu chuẩn đánh giá học phần
- Bài kiểm tra giữa học phần = 30% tổng điểm của học phần
- Bài thi kết thúc học phần = 70% tổng điểm của học phần. Hình thức thi tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
3.Thang điểm
- Thang điểm 10
4.Nội dung chi tiết học phần
Phân bố khung chương trình


Chương

Phần 1: Những vấn đề chung của Giáo dục học: 15 tiết

Số tiết

LT

TH

I

Giáo dục học là một khoa học

5

4

1

II

Vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách

4

2

2

III

Mục đích, nhiệm vụ và các con đường giáo dục

6

4

2

 

Phần 2: Lý luận dạy học: 45 tiết

 

 

 

I

Những vấn đề chung về họat động dạy học

10

8

2

II

Tính qui luật và nguyên tắc dạy học

5

4

1

III

Nội dung dạy học

5

3

2

IV

Phương pháp dạy học, phương tiên dạy học

15

10

5

V

Hình thức tổ chức dạy học

10

5

5

 

Tổng cộng

60

40

20

Nội dung chương trình chi tiết

  • Phần lý thuyết: 40 tiết

Phần 1: Những vấn đề chung của Giáo dục học: 10 tiết
CHƯƠNG I: GIÁO DỤC HỌC LÀ MỘT KHOA HỌC
1. Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt
1.1. Giáo dục là nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người
1.2. Các tính chất cơ bản của giáo dục
1.3. Các chức năng xã hội cơ bản của giáo dục
2. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của Giáo dục học
2.1. Đối tượng nghiên cứu của Giáo dục học
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của Giáo  dục học
2.3. Phương pháp nghiên cứu của Giáo  dục học
3. Các khái niệm cơ bản của Giáo dục học
3.1. Giáo dục (theo nghĩa rộng, nghĩa hẹp)
3.2. Dạy học
3.3. Giáo dưỡng
3.4. Công nghệ giáo dục
CHƯƠNG II: VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐỐI VỚI SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
1. Sự phát triển nhân cách
2. Vai trò của di truyền, môi trường, hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
3. Vai trò của giáo dục đối với sự hình thành và phát triển nhân cách
3.1. Vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự phát triển nhân cách
3.2. Điều kiện để giáo dục giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển nhân cách
4. Giáo dục và các giai đoạn phát triển nhân cách theo lứa tuổi
CHƯƠNG III: MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ VÀ CÁC CON ĐƯỜNG GIÁO DỤC
1. Mục đích giáo dục
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của việc xác định mục đích giáo dục
1.2. Các cơ sở xác định mục đích giáo dục
1.3. Mục đích giáo dục của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
2. Nhiệm vụ giáo dục toàn diện
2.1. Giáo dục đạo đức.
2.2. Giáo dục trí tuệ.
2.3. Giáo dục thẩm mỹ.
2.4. Giáo dục thể chất.
2.5. Giáo dục lao động và hướng nghiệp.
3. Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam
4. Khái quát về các con đường giáo dục
4.1. Khái niệm chung về các con đường giáo dục.
4.2. Các con đường giáo dục.

 

Phần 2: Lý luận dạy học: 30 tiết
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khái niệm và cấu trúc của họat động dạy học
1.1. Khái niệm
1.2. Cấu trúc
2. Các nhiệm vụ dạy học
2.1. Khái quát các nhiệm vụ dạy học
2.2. Xác định mục tiêu dạy học chuyên biệt  theo “Kế hoạch bài dạy của Intel”
3. Bản chất của họat động dạy học
3.1. Cơ sở xác định bản chất của họat động dạy học
3.2. Bản chất của họat động dạy học
4. Động lực của họat động dạy học
4.1. Khái quát về động lực của họat động dạy học
4.2. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng bài dạy theo “Kế hoạch bài dạy của Intel”.
5. Lôgic của họat động dạy học
5.1. Khái niệm và các khâu của họat động dạy học
5.2. Xây dựng các bước thực hiện “Kế hoạch bài dạy theo Intel”
CHƯƠNG II: TÍNH QUI LUẬT VÀ NGUYÊN TẮC DẠY HỌC
1. Tính qui luật của họat động dạy học
1.1. Khái niệm tính qui luật
1.2. Những tính qui luật của họat động dạy học
2. Nguyên tắc dạy học
2.1. Khái niệm chung về nguyên tắc dạy học
2.2. Hệ thống các nguyên tắc dạy học ở nhà trường Việt Nam
2.2.1. Đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục
2.2.2. Đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận và thực tiễn
2.2.3. Đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng
2.2.4. Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức và tính mềm dẻo của tư duy
2.2.5. Đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa sức riêng
2.2.6. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của giáo viên và vai trò tự giác, tích cực, độc lập của người học
CHƯƠNG III: NỘI DUNG DẠY HỌC
1. Khái niệm về nội dung dạy học
2. Chương trình dạy học, sách giáo khoa và tài liệu dạy học
3. Vai trò của giáo viên trong việc xây dựng nội dung dạy học
CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Khái niệm và phân loại phương pháp dạy học
2. Hệ thống các phương pháp dạy học truyền thống
2.1. Nhóm phương pháp dạy học dùng ngôn ngữ
2.2. Nhóm phương pháp dạy học trực quan
2.3. Nhóm phương pháp dạy học thực hành
2.4. Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá
3. Một số phương pháp dạy học hiện đại
3.1. Vài nét về xu thế đổi mới phương pháp dạy học hiện nay
3.2. Một số phương pháp dạy học hiện đại
3.2.1. Dạy học giải quyết vấn đề
3.2.2. Dạy học theo nhóm
3.3.3. Dạy học theo dự án
4. Lựa chọn và vận dụng các phương pháp dạy học
4.1. Quan điểm chung về lựa chọn và vận dụng phương pháp dạy học
4.2. Vận dụng các PPDH tích hợp công nghệ thông tin theo Intel
5. Phương tiện dạy học và việc sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học
5.1. Khái niệm, ý nghĩa và phân lọai phương tiện dạy học
5.2. Sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại.
5.3. Sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học
CHƯƠNG V: HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khái niệm chung về hình thức tổ chức dạy học
2. Hệ thống các hình thức tổ chức dạy học
2.1. Hình thức tổ chức dạy học lớp – bài
2.2. Thiết kế kế hoạch bài dạy theo Intel
2.2. Các hình thức tổ chức dạy học khác
B. Phần thực hành: 20 tiết (40 tiết x 0,5)
1. Trình bày quan điểm cá nhân về vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội và phát triển nhân cách; Phân biệt các khái niệm cơ bản của Giáo dục học.
2. Nhận xét việc thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục toàn diện ở một trường học cụ thể. Giải quyết một số bài tập thực hành rèn luyện kỹ năng xác định mục đích, mục tiêu giáo dục.
3. Nhận xét và sửa chữa việc viết mục tiêu của một bài học cụ thể theo “Kế hoạch bài dạy” truyền thống và theo Intel; Xây dựng động lực của một bài học cụ thể (xây dựng bộ câu hỏi định hướng cho một bài học cụ thể theo Intel).
4. Nhận diện các nguyên tắc dạy học được vận dụng trong một bài dạy cụ thể.
5. Tìm hiểu chương trình, sách giáo khoa, tài liệu dạy học của một môn học cụ thể và phác thảo việc xây dựng nội dung của bài học cụ thể thuộc môn học người học phụ trách.
6. Nhận xét việc lựa chọn và sử dụng các phương pháp dạy học trong một bài dạy cụ thể. Phác thảo việc lựa chọn và vận dụng phương pháp dạy học, phương tiện kỹ thuật dạy học (chú ý các PPDH tích hợp CNTT theo Intel) trong một bài dạy cụ thể thuộc môn học phụ trách.
7. Thiết kế kế hoạch và triển khai một bài dạy cụ thể trên lớp (theo mẫu kế họach bài dạy của Intel).
8. Nghe báo cáo thực tế họat động dạy học ở trường phổ thông. 

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG GIÁO DỤC

1. Số đơn vị học trình: 4 ĐVHT = 60 tiết
2. Trình độ: Sinh viên đang học năm cuối hoặc tốt nghiệp cao đẳng, đại học
3. Phân bố thời gian: Lý thuyết: 40 tiết; Thực hành: 20 tiết (40 tiết x 0,5)
4. Điều kiện tiên quyết: Học viên đã có kiến thức cơ bản về các học phần: Tâm lý học đại cương, Tâm lý học lứa tuổi sư phạm.
5. Mục tiêu học phần: Sau khi học xong học phần này, học viên có khả năng:
6.1. Về tri thức
    - Trình bày khái niệm, cấu trúc của họat động giáo dục (theo nghĩa hẹp); phân tích bản chất, đặc điểm, động lực, lôgic của họat động giáo dục; nội dung, yêu cầu thực hiện các nguyên tắc và phương pháp giáo dục, lý giải các nội dung giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, lao động và hướng nghiệp.
    - Nắm vững những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý trường học.
    - Nêu vai trò, chức năng của người giáo viên chủ nhiệm lớp, giải thích các nội dung và phương pháp công tác chủ nhiệm lớp.
    - Trình bày mục tiêu, các dạng họat động, hình thức, biện pháp, điều kiện, qui trình tổ chức họat động giáo dục ngòai giờ lên lớp.
    - Nhận biết và lý giải các khái niệm, hình thức, phương pháp, yêu cầu của việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của người học.
    6.2. Về kỹ năng
    - Tìm hiểu, nhận xét, đánh giá thực tiễn hoạt động giáo dục ở một trường học.
    - Vận dụng các nguyên tắc giáo dục, phương pháp giáo dục để giải quyết các tình huống giáo dục cụ thể.
    - Hình thành và phát triển hệ thống kỹ năng hoạt động giáo dục của người giáo viên chủ nhiệm lớp (kỹ năng xây dựng kế họach chủ nhiệm, thiết kế và tổ chức họat động giáo dục ngòai giờ lên lớp, KN giải quyết tình huống giáo dục, KN giao tiếp sư phạm...)
    - Hình thành kỹ năng kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của người học
    - Hình thành và phát triển tư duy sư phạm, phương pháp học tập và nghiên cứu khoa học giáo dục.

 

6.3. Về thái độ

   - Ý thức đúng đắn về tầm quan trọng của việc tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách cho người học.
    - Hình thành hứng thú học tập, có thái độ học tập khoa học, nghiêm túc, trách nhiệm, hợp tác trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học giáo dục, tích cực, chủ động, sáng tạo vận dụng tri thức, kỹ năng đã học vào họat động giáo dục của bản thân.
    - Có thái độ tích cực, nghiêm túc và khoa học khi xem xét các vấn đề giáo dục. Hình thành thái độ đúng đắn đối với ngành sư phạm và nghề giáo. Bồi dưỡng lòng yêu nghề và chuẩn bị tâm thế sẵn sàng làm nhà giáo hoặc các công việc có liên quan đến giáo dục.
7. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
    Tổ chức họat động giáo dục bao gồm hai khối kiến thức chủ yếu về những vấn đề chung của họat động giáo dục (theo nghĩa hẹp) và tổ chức hoạt động giáo dục, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện.của người học. Học phần cung cấp cho người học hệ thống tri thức khoa học, cơ bản về họat động giáo dục (theo nghĩa hẹp), về tổ chức hoạt động giáo dục và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của người học; hình thành và phát triển các kĩ năng tương ứng với hệ thống tri thức khoa học nói trên, kĩ năng thực hiện hoạt động học tập và nghiên cứu khoa học giáo dục; bồi dưỡng, nâng cao thái độ tích cực đối với nghề giáo và công tác giáo dục.
8. Nhiệm vụ của sinh viên
    Dự lớp: Tham gia đầy đủ các giờ học trên lớp theo qui chế đào tạo.
    Bài tập: Làm các bài tập theo nội dung thực hành từng chương.
    Dụng cụ học tập: Sách vở, giáo trình, tài liệu tham khảo, máy tính, máy chiếu, bảng đen, giấy khổ lớn, phiếu bài tập...
9. Tài liệu học tập
    Sách, giáo trình chính
    - Bộ Giáo dục & Đào tạo (1995), Giáo dục học đại cương II – chương trình giáo trình đại học.
    - Bộ Giáo dục & Đào tạo (1995), Tổ chức hoạt động giáo dục - chương trình giáo trình đại học.
    - Bộ Giáo dục & Đào tạo (1995), Đánh giá trong giáo dục – chương trình giáo trình đại học.
    Sách tham khảo
    - Nguyễn Thanh Bình, (Chủ biên, 2005), Lý luận giáo dục học Việt Nam, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội. 
    - Nguyễn Phụng Hoàng, Ph.D. và Nguyễn Ngọc Lan (1997), Phương pháp trắc nghiệm trong kiểm tra và đánh giá kết quả học tập. Nhà XB Giáo dục, Hà Nội.
    - Luật giáo dục (2005).
    - Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt (1988), Giáo dục học, tập 1. NXB Giáo dục, Hà Nội.
    - Nhiều tác giả (Khoa TLGD) - Đo lường và đánh giá kết quả học tập - Tài liệu học tập do Ban ấn bản ĐHSP thực hiện, 2004.
    - Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên 2005), Giáo trình Giáo dục học, tập 2, NXB Đại học sư phạm Hà Nội.
    - Hà Nhật Thăng (chủ biên 2000), Thực hành tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, NXB Giáo dục, Hà Nội.
    - Hà Nhật Thăng (2001), Phương pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường THPT, NXB ĐHQG, Hà Nội.
    - Dương Thiệu Tống, Ed.D (1995), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập (phương pháp thực hành), Tập 1: Trắc nghiệm chuẩn mực, Bộ Giáo Dục và Đào tạo, Trường Đại học Tổng hợp TP HCM.
    - Dương Thiệu Tống, Ed.D. (1998), Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập, Tập 2: Trắc nghiệm tiêu chí, Bộ Giáo Dục và Đào tạo, NXB Giáo Dục.
10. Tiêu chuẩn đánh giá học phần
    - Bài kiểm tra giữa học phần = 30% tổng điểm của học phần
    - Bài thi kết thúc học phần = 70% tổng điểm của học phần. Hình thức thi tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận.
11. Thang điểm
     - Thang điểm 10
12. Nội dung chi tiết học phần
    Phân bố khung chương trình


Chương

Tên chương

Số tiết

LT

TH

I

Những vấn đề chung của họat động giáo dục  

20

15

5

II

Những vấn đề chung của công tác quản lý trường học

2

1

1

III

Công tác chủ nhiệm lớp ở trường học

18

10

8

IV

Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường học

10

6

4

V

Đại cương về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của người học

10

8

2

 

Tổng cộng

60

40

20

Nội dung chương trình chi tiết

  • Phần lý thuyết: 40 tiết

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA HỌAT ĐỘNG GIÁO DỤC
    1. Họat động giáo dục (HĐGD)
       1.1. Khái niệm và cấu trúc của HĐGD (nghĩa hẹp)
       1.2. Bản chất và đặc điểm của HĐGD
       1.3. Động lực, lôgic của HĐGD
2. Nguyên tắc giáo dục
2.1. Đảm bảo tính mục đích của HĐGD*
2.2. Đảm bảo giáo dục gắn với đời sống và lao động*
2.3. Đảm bảo giáo dục trong tập thể*
  2.4. Đảm bảo tôn trọng nhân cách kết hợp đề ra yêu cầu hợp lý đối với người được giáo dục*
2.5. Đảm bảo tính vừa sức và tính cá biệt trong HĐGD*
2.6. Đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của nhà giáo dục và vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của người được giáo dục
2.7. Đảm bảo tính kế tiếp, liên tục và hệ thống của HĐGD
2.8. Đảm bảo sự thống nhất giữa giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.
3. Nội dung giáo dục
    3.1. Giáo dục đạo đức
    3.2. Giáo dục thẩm mỹ
    3.3. Giáo dụcthể chất
    3.4. Giáo dục lao động và hướng nghiệp
4. Phương pháp giáo dục (PPGD)
    4.1. Nhóm PPGD tác động vào nhận thức và tình cảm
    4.2. Nhóm PPGD tác động vào hành vi và thói quen hành vi
    4.3. Nhóm PPGD kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi ứng xử
    4.4. Lựa chọn và vận dụng các phương pháp giáo dục
    4.5. Xử lý tình huống sư phạm
CHƯƠNG II: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRƯỜNG HỌC (Hướng dẫn tự học)
    1. Những khái niệm cơ bản (quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học)
    2. Mục tiêu và chức năng quản lý trường học
    3. Cơ cấu tổ chức của trường học
CHƯƠNG III: CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG HỌC
    1. Vị trí, vai trò, chức năng của người giáo viên chủ nhiệm lớp
    2. Nội dung và phương pháp công tác chủ nhiệm lớp
    2.1. Tìm hiểu đối tượng giáo dục
    2.2. Xây dựng tập thể học sinh
    2.3. Tổ chức thực hiện nội dung giáo dục toàn diện
    2.4. Phối hợp với các lực lượng giáo dục
    2.5. Tư vấn
    2.6. Xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp
    2.7. Đánh giá kết quả giáo dục học sinh
    3. Những điều kiện để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG HỌC
    1. Khái niệm và mục tiêu của HĐGDNGLL
    2. Các loại hình HĐGDNGLL
   2.1. Hoạt động xã hội – chính trị
   2.2. Hoạt động ngoại khóa, tham quan, du lịch
   2.3. Hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao
   2.4. Hoạt động lao động, hướng nghiệp
    3. Hình thức, biện pháp, điều kiện, phương tiện tổ chức HĐGDNGLL
    4. Qui trình tổ chức HĐGDNGLL
CHƯƠNG V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN CỦA NGƯỜI HỌC
    1. Những vấn đề chung về kiểm tra, đánh giá
    1.1. Khái niệm về kiểm tra, đánh giá
    1.2. Vai trò, chức năng, yêu cầu của kiểm tra, đánh giá
    1.3. Xu hướng đổi mới việc kiểm tra, đánh giá
    2. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
    2.1. Mục tiêu, yêu cầu
    2.2. Nội dung và hình thức
    2.3. Phương pháp và kĩ thuật
    3. Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của người học
    3.1. Cơ sở đánh giá, xếp loại rèn luyện
    3.2. Quy trình, phương pháp và yêu cầu của đánh giá, xếp loại rèn luyện
B. Phần thực hành: 20 tiết (40 tiết x 0,5)
    1. Vận dụng nguyên tắc giáo dục, phương pháp giáo dục để phân tích, đánh giá cách giải quyết các tình huống giáo dục và đưa ra cách giải quyết các tình huống giáo dục.
    2. Tìm hiểu kế hoạch chủ nhiệm của giáo viên chủ nhiệm ở trường học. Lập kế hoạch chủ nhiệm trong thời gian một tháng.
    3. Thiết kế và tổ chức tiết sinh hoạt chủ nhiệm lớp theo chủ đề (sơ kết, tổng kết học kỳ, năm học, theo chủ đề giáo dục...).
    4. Thiết kế và tổ chức một số họat động giáo dục cụ thể: họat động phối hợp giáo dục với gia đình, các lực lượng xã hội; giáo cá biệt...
    5. Thiết kế và tổ chức một hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
    6. Tìm hiểu yêu cầu, quy trình, phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập và rèn luyện ở trường học.
    7. Nghe báo cáo thực tế công tác giáo dục ở trường học, cơ sở giáo dục  

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

GIAO TIẾP VÀ ỨNG XỬ SƯ PHẠM

1. Số đơn vị học trình:  2
2. Trình độ: Sinh viên đã tốt nghiệp hoặc đang học năm cuối các trường CĐ, ĐH và THCN.
3. Phân bố thời gian 

    • Lý thuyết:  20 tiết
    • Thực hành, bài tập: 10 tiết

4. Điều kiện tiên quyết:  Tâm lý học sư phạm, Tâm lý học phát triển, Lý luận dạy học, Lý luận giáo dục
5. Mục tiêu môn học:  Sau khi học xong môn học này, học viên có khả năng:
- Hệ thống hóa tri thức về các hình thức, phương tiện và nguyên tắc giao tiếp sư phạm
- Giao tiếp và ứng xử khéo léo trong mọi tình huống với các đối tượng giao tiếp sư phạm để tạo hiệu qủa giáo dục cao đối với  học sinh
1. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Môn học trang bị những tri thức và kỹ năng giao tiếp và ứng xử của giáo viên đối với học sinh, đồng nghiệp, phụ huynh và xã hội trong các hoạt động giáo dục nhà trường. 
2. Nhiệm vụ của sinh viên 

    • Dự lớp:  theo quy định chung
    • Bài tập:  thực hiện cá nhân và theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên

3. Tài liệu học tập
Sách, giáo trình chính

    • Hoàng Anh, Vũ Kim Thanh (1995), Giao tiếp sư phạm, NXB GD, Hà Nội
    • Ngô Công Hoàn (1992), Một số vấn đề về giao tiếp sư phạm, Bộ Giáo dục và đào tạo, Vụ Giáo viên, Hà Nội

Sách tham khảo

    • Licosaxuba (1990), Nhận biết con người qua hành vi, Hà Nội
    • Nguyễn Hiến Lê (dịch), Đắc nhân tâm, NXB Trẻ, 2004
    • Trần Tuấn Lộ (1993), Tâm lý học giao tiếp, ĐH Mở – Bán công TPHCM

4. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
Thi cuối học kỳ bằng bài thi viết 60 phút, được sử dụng tài liệu
5. Thang điểm:  5 điểm cho phần thực hành và 5 điểm bài thi
6. Nội dung chi tiết học phần

Tên chương

Số tiết

Lý thuyết

Thực hành

Chương 1:  Những vấn đề chung về giao tiếp sư phạm

2

2

0

Chương 2:  Các  nguyên tắc giao tiếp sư phạm

5

5

0

Chương 3:  Kỹ năng giao tiếp sư phạm

10

10

0

Chương 4:  Các phong cách giao tiếp sư phạm

3

3

0

Thực hành:  Ứng xử các tình huống giao tiếp sư phạm

10

0

10

TỔNG CỘNG

30

20

10

 

Chương 1:. Những vấn đề chung về giao tiếp sư phạm

1. Khái niệm
2. Chủ thể và đối tượng giao tiếp sư phạm
3. Tầm quan trọng của giao tiếp sư phạm
4. Các giai đoạn giao tiếp sư phạm
5. Các phương tiện giao tiếp sư phạm
Chương 2:  Các nguyên tắc giao tiếp sư phạm
1.Bảo đảm tính mô phạm trong giao tiếp
2.Tôn trọng nhân cách đối tượng giao tiếp
3.Đồng cảm trong giao tiếp
4.Bày tỏ thiện chí trong giao tiếp
Chương 3:  Các kỹ năng giao tiếp sư phạm
1.Kỹ năng định vị
- Xác định tư thế của chủ thể
- Xác định tư thế của đối tượng
2.Kỹ năng định hướng
- Trước khi tiếp xúc
- Trong quá trình tiếp xúc
3.Kỹ năng điều khiển
- Quan sát
- Lắng nghe
- Xử lý thông tin
- Ứng xử
Chương 4:  Các phong cách giao tiếp sư phạm
1.Phong cách sư phạm
2.Các loại phong cách sư phạm
- Phong cách dân chủ
- Phong cách độc đoán
- Phong cách tự do

Thực hành:  Ứng xử các tình huống giao tiếp sư phạm
Sinh viên được chia thành 3 nhóm quan tâm đến việc giáo tiếp với 3 lọai đối tượng ( học sinh, phụ huynh , đồng nghiệp )
Các nhóm vận dụng l‎ý luận để cùng trao đổi trong nhóm và phân công đóng vai thể hiện phong cách giao tiếp hoặc cách thức ứng xử trong những tình huống được xây dựng cụ thể từ các sự kiện thực tế trong nhà trường hiện nay
1.Các tình huống ứng xử với học sinh
a. Trong buổi tiếp xúc đầu tiên với lớp học mới
b. Trong tiết học cuối của môn học
c. Ứng xử khi học sinh phạm lỗi
d. Ứng xử khi học sinh bày tỏ sự so sánh giữa các giáo viên
e. Ứng xử khi học sinh có những biểu hiện phát triển tâm ly khác lạ, vượt trội, kém thua bạn đồng lứa.
2. Các tình huống ứng xử với phụ huynh học sinh
a.Trong các buổi họp định kỳ giữa GVCN với PHHS trên lớp
b.Khi PHHS đến trường liên hệ phối hợp giáo dục con em
c.Khi PHHS phản ánh, góp ‎ về công tác giáo dục của nhà trường
4. Các tình huống ứng xử với đồng nghiệp
a.Trong họat động chung ở nhà trường
b.Khi xảy ra những vướng mắc về tâm l‎y, thắc mắc về quyền lợi, không đồng quan điểm về chuyên môn…

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

THỰC HÀNH GIẢNG DẠY
1.Số đơn vị học trình:  2
2.Trình độ: Học viên đã tốt nghiệp hoặc đang học năm cuối các trường CĐ, ĐH và THCN.
3.Phân bố thời gian: 

    • Lên lớp lý thuyết:  15 tiết
    • Thực hành: 30 tiết (15 x 0.5)

4.Điều kiện tiên quyết:  Tâm lý học sư phạm-lứa tuổi, Lý luận dạy học, Tổ chức hoạt động GD,  Giao tiếp và ứng xử sư phạm.
5.Mục tiêu môn học:  Sau khi học xong môn học này, học viên có khả năng:
* Về tri thức
- Nêu khái quát cấu trúc nội dung chương trình môn học.
- Giải thích các phương pháp dạy học đặc trưng của môn học
- Trình bày cấu trúc và các yêu cầu cơ bản của kế hoạch bài dạy bộ môn.
* Về kĩ năng
- Thiết kế kế hoạch bài dạy cụ thể của môn học
- Triển khai một phần của kế hoạch bài dạy đã thiết kế ở trên lớp
* Về thái độ
- Bước đầu hình thành tình yêu và trách nhiệm đối với nghề dạy học
6.Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Môn học trang bị những tri thức và kỹ năng thiết kế kế hoạch và triển khai kế hoạch bài dạy ở trên lớp.
7. Nhiệm vụ của học viên 

    • Dự lớp:  Theo quy định chung
    • Bài tập:  Thiết kế và triển khai kế hoạch bài dạy ở trên lớp thuộc chuyên môn được đào tạo

8.Tài liệu học tập
Do giảng viên dạy bộ môn giới thiệu, trong đó bao gồm các tài liệu như : Phương pháp dạy học bộ môn và Sách giáo khoa hoặc giáo trình bộ môn.
9. Tiêu chuẩn đánh giá
- Kế hoạch bài dạy cụ thể (thang điểm 10)
- Triển khai một phần của kế hoạch trên lớp (thang điểm 10)

 

10. Nội dung chi tiết học phần


Chủ đề

Số tiết

Lý thuyết

Thực hành

1. Khái quát về nội dung chương trình môn học

5

3

2

2. Phương pháp dạy học bộ môn

5

3

2

3. Kế hoạch bài dạy bộ môn

3

3

0

4. Thiết kế bài giảng điện tử

5

3

2

5. Thực hành: Thiết kế kế hoạch bài dạy bộ môn

12

0

12

TỔNG CỘNG

30

12

18

 
Chủ đề 1: KHÁI QUÁT VỀ NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
1. Vị trí, ý nghĩa của môn học trong chương trình giáo dục
2. Mục đích, mục tiêu môn học
3. Các phần của chương trình môn học và quan hệ giữa các phần
4. Xu thế đổi mới nội dung chương trình môn học
Chủ đề 2: PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BỘ MÔN
1. Hệ thống các phương pháp dạy học bộ môn
2. Viêc lựa chọn và sử dụng phuơng pháp dạy học bộ môn
3. Xu thế  đổi mới phương pháp dạy học bộ môn
Chủ đề 3: KẾ HOẠCH BÀI DẠY BỘ MÔN
1. Các hình hình thức kế họach bài dạy (bài dạy lí thuyết, bài dạy kĩ năng)
2. Thiết kế từng phần của kế hoạch bài dạy
3. Giới thiệu một sốvài  kế hoạch bài dạy cụ thể, nhận xét và rút kinh nghiệm
Chủ đề  4:  THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
4. Sử dụng công nghệ thông  tin  trong dạy học bộ môn
5. Bài giảng điện tử là gì?
6. Nội dung của bài giảng điện tử
7. Thiết kế bài giảng  điện tử
Chủ đề 5: THIẾT KẾ KẾ HỌACH BÀI DẠY BỘ MÔN
1. Từng sinh viên chọn một bài thuộc bộ môn được đào tạo để viết kế hoạch bài dạy
2. Giáo viên chấm và góp ý kế hoạch bài dạy của sinh viên ở trên lớp.
3. Sinh viên chỉnh sửa kế hoạch bài dạy và trình giảng một phần của kế hoạch bài dạy ở trên lớp để giáo viên đánh giá.

 
Hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học năm 3008
31-07-10
Hội thảo quốc tế Việt - Bỉ năm 2008
Khai trương phòng tham vấn tâm lý trẻ có khó khăn trong học tập năm  2008
 
Ban tại chức khoa Tâm lí - Giáo dục H004
ĐT 0838352020-104, 280 An Dương Vương, F3, Q5, TP HCM